chuc-mung-nam-moi-2017 honda-fit-2015-va-ford-fiesta 2016_MAZDA6_VS_2015_HONDA_ACCORD 2016-Honda-Odyssey-vs-2016-Honda-Pilot-A 2016-Honda-HRV-vs-2016-Honda-Fit BBner-1

Tìm kiếm sản phẩm

Đối tác kinh doanh

Bản tin thị trường

Cách đọc số vin xác định đời xe qua số vin

Cập nhật: 8:00 30/07/2015

Số VIN là từ viết tắt của ( Vehicle Identification Number ), bao gồm 17 ký tự và được đánh số theo nhiều cách khác nhau. Hệ thống số VIN ở châu Âu khác Bắc Mỹ và khác với ký hiệu VIN quốc tế và được quy định theo chuẩn ISO 3833 Số VIN được coi như là chứng minh thư của xe , có tác dụng nhận dạng xe với đầy đủ các chi tiết quan trọng, từ loại động cơ cho đến nơi sản xuất.


Các hãng ôtô Mỹ đã sử dụng số VIN từ năm 1954, theo Cơ quan an toàn giao thông quốc gia Mỹ NHTSA. Nhưng trong nhiều năm, không có tiêu chuẩn để đọc số VIN nên khá khó khăn trong việc giải mã. Giờ đây, mọi việc trở nên dễ dàng hơn tuy vẫn cần biết cách thức để có thể hóa giải 17 chữ số kỳ diệu này.

 

1. Vị trí tìm số VIN :

 

Có ba vị trí dập số VIN dễ tìm là trên khung cửa xe phía ghế lái, trên vách ngăn khoang động cơ và ở dưới kính chắn gió bên lái ngoài ra còn một số vị trí khác như thân xe và bên phải của xe nhưng tất cả phải tuân theo nguyên tắc dễ tìm,dễ quan sát.


 

So-VIN-1.jpg

Số VIN dễ tìm nhất là dưới kính chắn gió.

 

 

2. Cấu trúc số VIN : Có hai dạng số VIN theo tiêu chuẩn ISO và tiêu chuẩn Hoa Kỳ. Hai dạng VIN này gần giống nhau với 17 ký tự gồm chữ số và chữ cái.

 

* Số V.I.N được chia làm 5 phần sau :

  • Phần thứ nhất (mã nhận dạng của nhà sản xuất): từ vị trí 1 đến 3 của số VIN, cho biết nước sản xuất, tên nhà sản xuất, lọai xe. 
  • Phần thứ 2 (mã kiểu phương tiện): từ vị trí thứ 4 đến vị trí thứ 9 của số VIN, cho biết đặc điểm của phương tiện. 
  • Phần thứ 3, vị trí thứ 10 của số VIN, cho biết mã “đời xe” – thường được hiểu như là năm sản xuất của chiếc xe. 
  • Phần thứ 4, vị trí thứ 11 của số VIN, cho biết mã nơi sản xuất ra chiếc xe đó (mã đơn vị hành chính cụ thể). 
  • Phần thứ 5, nằm từ vị trí thứ 12 đến 17 của số VIN là số lượng xe đã được sản xuất ra.
  • Lưu ý : Phần thứ 3 của số V.I.N, nằm ở vị trí thứ 10 của số VIN, cho biết mã đời xe. Theo tiêu chuẩn VIN của Hoa Kỳ, Canada, Mexico, 6 nước GCC (Ả rập Xê-út, Cô-oét, Ba ranh, Quata, Các tiểu vương quốc Ả rập, Ôman), các nước Nam Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc việc chỉ rõ mã đời xe là bắt buộc. Tuy nhiên, tại một số quốc gia trong khối EU, tiêu chuẩn về số VIN không bắt buộc phải ghi rõ đời xe trong số VIN. Thay vào đó, số (0) và dấu (-) được đặt tại vị trí thứ 10 của số VIN, sẽ thay thế cho mã đời xe, trên các xe được bán và đăng ký tại các quốc gia này.

 

3. Sau đây chúng ta sẽ đi phân tích số VIN:


Ví dụ, sử dụng số VIN của Cadillac ATS 2013 là 1G6AF5SX6D0125409.

 

So-VIN-2.jpg

Trên khung cửa phía ghế lái.

 

Ba chữ số đầu tiên định danh nhà sản xuất, nước sản xuất và loại xe

 

Chữ số đầu tiên thể hiện quốc gia. Ví dụ xe từ Mỹ bắt đầu với 1, 4 hoặc 5, Canada là 2, Mexico 3, Nhật Bản là J, Hàn Quốc là K, Anh là S, Đức là W và Thụy Điển hoặc Phần Lan là Y.

Vị trí thứ hai cho biết hãng sản xuất. Trong một số trường hợp, đây là chữ cái đầu tiên của nhà sản xuất. Ví dụ, A có nghĩa Audi, B là BMW, G của General Motor, L cho Lincoln và N là Nissan. Nhưng A có thể đại diện cho Jaguar hoặc Mitsubishi, còn R cũng có thể là Audi. Nhìn có vẻ khó hiểu nhưng con số tiếp theo sẽ giúp làm sáng tỏ những điều này.

Chữ số thứ 3, khi kết hợp với hai chữ số đầu tiên sẽ chỉ ra loại xe hoặc bộ phận sản xuất. Ví dụ, 1G6 là xe gia đình Cadillac. 1G1 nghĩa là xe gia đình Chevrolet và 1GC là xe tải Chevrolet. Danh sách chi tiết có thể tra cứu thêm trên từ điển trực tuyến Wikipedia.

 

So-VIN-3.jpg

Trên vách ngăn khoang động cơ.

 

Sáu chữ số tiếp theo (từ chữ số thứ 4 đến thứ 9) miêu tả chiếc xe (Vehicle Descriptor Section) :

 

Từ vị trí thứ 4 đến thứ 8 cho biết thông tin như mẫu xe, dạng thân xe, hệ thống giảm chấn, dạng hộp số và mã động cơ.

Chữ số ở vị trí thứ 9 dùng để kiểm tra, phát hiện số VIN không hợp lệ, dựa trên một công thức toán học dựa trên công thức của Sở giao thông vận tải Mỹ.

 

Tám chữ số còn lại dùng để nhận dạng xe (Vehicle Identifier Section):

 

Trong đó chữ số ở vị trí thứ 10 cho biết năm sản xuất. Các chữ cái từ B đến Y tương ứng với các mẫu từ năm 1981 đến 2000. Không sử dụng các chữ cái I, O, Q, U hoặc Z. Từ năm 2001 đến 2009, các chữ số từ 1 đến 9 được sử dụng. Từ năm 2010 đến 2030 sử dụng bảng chữ cái bắt đầu từ A.

 

Danh sách các chữ số tính từ năm 1981 là: B = 1981, C = '82, D = '83, E = '84, F = '85, G = '86, H = '87, J = '88, K = '89, L = '90, M = '91, N = '92, P = '93, R = '94, S = '95, T = '96, V = '97, W = '98, X = '99, Y = 2000, 1 = '01, 2 = '02, 3 = '03, 4 = '04, 5 = '05, 6 = '06, 7 = '07, 8 = '08, 9 = '09, A = 2010, B = '11, C = '12, D = '13, E = '14, F = '15, G = '16, H = '17, J = '18.

 

Chữ số ở vị trí thứ 11 cho biết nhà máy lắp ráp chiếc xe. Mỗi hãng xe đều thiết lập mã nhà máy riêng.

 

Sáu chữ số cuối cùng từ vị trí thứ 12 đến 17 là số thứ tự sản xuất của xe.

 

Ví dụ như Cadillac ATS là chiếc thứ 125.409 lắp ráp tại Lansing, Michigan.

 

==> Xem thêm Những mẹo giúp xe bền hơn

 

Rất mong những gì Honda Thành Luân tổng hợp và chia sẻ lại sẽ giúp ích cho các CỤ có thể dễ dàng đọc và xác định xe của mình.

Hỗ trợ trực tuyến

Loading..

KD 1 : 0936.466.822

Loading..

KD 2 : 0898.991.302

0936.466.822

Facebook

TRUNG TÂM PHỤ TÙNG Ô TÔ HONDA THÀNH LUÂN

© 2015 Copyright ThanhLuan Honda Autoparts. All rights reserved.

Địa chỉ: 579BE5 -Ngõ 147- Tân Mai- Hoàng Mai- Hà Nội

Hotline: 0936.466.822 - 0898.991.302

Email: thanhluanx3@gmail.com - Website: www.phutunghonda.net

Online: 50
Visited: 2517735